khô đét
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Khô quá mức đến mức co lại, teo tóp: Dùng để miêu tả trạng thái của một vật (thường là thực phẩm, động vật) bị mất hết hơi ẩm, trở nên khô cứng và co rút lại.
- Gầy ốm, tiều tụy đến mức khô héo: (Nghĩa bóng) Dùng để miêu tả một người gầy gò, thiếu sức sống, trông như bị khô héo đi.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Miếng thịt bò phơi nắng cả tuần giờ đã khô đét.
- Sau trận ốm dài, ông cụ trông khô đét hẳn đi.
- Những con cá nhỏ phơi trên giàn đã khô đét lại, cứng ngắc.
Các cách sử dụng nâng cao
- "khô đét" như một sự so sánh, nhấn mạnh: Thường dùng để nhấn mạnh mức độ khô héo hoặc gầy ốm một cách cực đoan, gây ấn tượng mạnh.
- Nắng hạn kéo dài khiến cánh đồng khô đét.
- Ăn uống kham khổ, anh ta chỉ còn da bọc xương, người khô đét.
Biến thể và từ gần giống
- Khô queo: Cũng có nghĩa là khô héo, teo tóp lại (thường dùng cho thực vật hoặc để ví von).
- Khô cong: Nhấn mạnh trạng thái khô đến mức cong lại.
- Khô héo: Chỉ sự mất nước, tàn lụi (thường dùng cho cây cối, hoa lá hoặc nghĩa bóng).
- Teo tóp: Miêu tả trạng thái co nhỏ lại, thường do ốm yếu hoặc thiếu dinh dưỡng.
Từ đồng nghĩa
- Khô còng: Khô đến mức cứng và cong lại.
- Khô quắt: Khô héo, co quắp lại.
- Còm nhom: Rất gầy (thường dùng cho người).
Từ trái nghĩa
- Tươi mọng: Căng mọng nước, tươi tốt.
- Mập mạp: Đầy đặn, có da có thịt.
- Ửng nước: Chứa nhiều nước, trông tươi tắn.
Lưu ý sử dụng
- Từ "khô đét" mang sắc thái mạnh, thường dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính miêu tả, so sánh để nhấn mạnh, ít dùng trong ngữ cảnh trang trọng, lịch sự.
- Khi dùng để miêu tả người, từ này có thể mang hàm ý tiêu cực, thiếu tế nhị.
- Khô quá hóa teo lại: Cá phơi khô đét. Ngr. Gầy ốm quá: Người khô đét.